NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (BIỂN HỌC VÔ BỜ)
  • (SIÊNG NĂNG LÀ BẾN)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    MỜI CÁC BẠN GHÉ THĂM CÂU LẠC BỘ TOÁN TIỂU HỌC

    logo77777777777777777777_500

    Một dạng toán về ƯCLN và BCNN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phan Duy Nghĩa (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:24' 14-01-2011
    Dung lượng: 36.0 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    Một dạng toán về ƯCLN và BCNN
    Trong chương trình số học lớp 6, sau khi học các khái niệm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN), các bạn sẽ gặp dạng toán tìm hai số nguyên dương khi biết một số yếu tố trong đó có các dữ kiện về ƯCLN và BCNN.
    Phương pháp chung để giải :
    1/ Dựa vào định nghĩa ƯCLN để biểu diễn hai số phải tìm, liên hệ với các yếu tố đã cho để tìm hai số.
    2/ Trong một số trường hợp, có thể sử dụng mối quan hệ đặc biệt giữa ƯCLN, BCNN và tích của hai số nguyên dương a, b, đó là : ab = (a, b).[a, b], trong đó (a, b) là ƯCLN và [a, b] là BCNN của a và b. Việc chứng minh hệ thức này không khó :
    Theo định nghĩa ƯCLN, gọi d = (a, b) => a = md ; b = nd với m, n thuộc Z+ ; (m, n) = 1 (*)
    Từ (*) => ab = mnd2 ; [a, b] = mnd => (a, b).[a, b] = d.(mnd) = mnd2 = ab => ab = (a, b).[a, b] . (**)
    Chúng ta hãy xét một số ví dụ minh họa.
    Bài toán 1 : Tìm hai số nguyên dương a, b biết [a, b] = 240 và (a, b) = 16. Lời giải : Do vai trò của a, b là như nhau, không mất tính tổng quát, giả sử a ≤ b.
    Từ (*), do (a, b) = 16 nên a = 16m ; b = 16n (m ≤ n do a ≤ b) với m, n thuộc Z+ ; (m, n) = 1.
    Theo định nghĩa BCNN :
    [a, b] = mnd = mn.16 = 240 => mn = 15 => m = 1 , n = 15 hoặc m = 3, n = 5 => a = 16, b = 240 hoặc a = 48, b = 80.
    Chú ý : Ta có thể áp dụng công thức (**) để giải bài toán này : ab = (a, b).[a, b] => mn.162 = 240.16 suyy ra mn = 15.
    Bài toán 2 : Tìm hai số nguyên dương a, b biết ab = 216 và (a, b) = 6.
    Lời giải : Lập luận như bài 1, giả sử a ≤ b.
    Do (a, b) = 6 => a = 6m ; b = 6n với m, n thuộc Z+ ; (m, n) = 1 ; m ≤ n.
    Vì vậy : ab = 6m.6n = 36mn => ab = 216 tương đươngÛ mn = 6 tương đương m = 1, n = 6 hoặc m = 2, n = 3 tương đương với a = 6, b = 36 hoặcc là a = 12, b = 18.
    Bài toán 3 : Tìm hai số nguyên dương a, b biết ab = 180, [a, b] = 60.
    Lời giải :
    Từ (**) => (a, b) = ab/[a, b] = 180/60 = 3.
    Tìm được (a, b) = 3, bài toán được đưa về dạng bài toán 2.
    Kết quả : a = 3, b = 60 hoặc a = 12, b = 15.
    Chú ý : Ta có thể tính (a, b) một cách trực tiếp từ định nghĩa ƯCLN, BCNN : Theo (*) ta có ab = mnd2 = 180 ; [a, b] = mnd = 60 => d = (a, b) = 3.
    Bài toán 4 : Tìm hai số nguyên dương a, b biết a/b = 2,6 và (a, b) = 5.
    Lời giải : Theo (*), (a, b) = 5 => a = 5m ; b = 5n với m, n thuộc Z+ ; (m, n) = 1.
    Vì vậy : a/b = m/n = 2,6 => m/n = 13/5 tương đương với m = 13 và n = 5 hay a = 65 và b = 25.
    Chú ý : phân số tương ứng với 2,6 phải chọn là phân số tối giản do (m, n) = 1.
    Bài toán 5 :
    Tìm a, b biết a/b = 4/5 và [a, b] = 140.
    Lời giải : Đặt (a, b) = d. Vì , a/b = 4/5 , mặt khác (4, 5) = 1 nên a = 4d, b = 5d.
    Lưu ý [a, b] = 4.5.d = 20d = 140 => d = 7 => a = 28 ; b = 35.
     
    Gửi ý kiến