NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (BIỂN HỌC VÔ BỜ)
  • (SIÊNG NĂNG LÀ BẾN)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    MỜI CÁC BẠN GHÉ THĂM CÂU LẠC BỘ TOÁN TIỂU HỌC

    logo77777777777777777777_500

    Cuộc thi olympic toán học Bancăng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phan Duy Nghĩa (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:50' 14-01-2011
    Dung lượng: 26.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Cuộc thi olympic toán học Bancăng
    
    
    
    Kì trước chúng tôi đã giới thiệu 5 bài toán dành cho THCS của cuộc thi Olympic Toán học Ban-căng các năm 1997, 1998. Sau đây xin được tiếp tục giới thiệu 5 bài toán nữa, của các năm 1999 và 2001.
    Bài 1 (1999) : Cho các số thực a, b, c khác nhau và hai số thực x, y thỏa mãn a3 + ax + y = 0, b3 + bx + y = 0, c3 + cx + y = 0. Chứng minh rằng : a + b + c = 0.
    Bài 2 (1999) : Đặt an = 23n + 36n + 2 + 56n + 2. Tìm ƯCLN(ao, a1, a2, ..., a1999).
    Bài 3 (2001) : Tìm tất cả các số nguyên dương a, b, c thỏa mãn a3 + b3 + c3 = 2001.
    Bài 4 (2001) : Cho tam giác ABC có  C = 90o, CA ≠ CB,đường cao CH và đường phân giác CL. Chứng minh rằng : Với điểm X nằm trên đường thẳng CL (X khác C) ta có  XAC ≠ XBC và với điểm Y nằm trên đường thẳng CH (Y khác C) ta cũng có  YAC ≠ YBC.
    Bài 5 (2001) : Cho A = 44...4 (2n chữ số 4) và B = 88...8 (n chữ số 8). Chứng minh rằng A + 2B + 4 là số chính phương.
    
    
     
    Gửi ý kiến